Tạp chí Khoa học và Công nghệ Trường Đại học Hùng Vương https://www.jst.hvu.edu.vn/index.php/HVUJST <table> <tbody> <tr> <td style="width: 30%;"><img style="width: 95%; height: 95%; margin: 5px 2px;" src="https://www.jst.hvu.edu.vn/public/site/images/admin/bia-tap-chi-hv-so-3-24--1.jpg" /></td> <td style="width: 70%;"> <p style="text-align: justify;">Tạp chí Khoa học và Công nghệ Trường Đại học Hùng Vương <strong>(<a href="https://portal.issn.org/resource/ISSN/1859-3968">ISSN 1859-3968</a>)</strong> được cấp phép hoạt động báo chí in số 406/GP-BTTTT do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 18/8/2015 trên cơ sở nâng cấp ấn phẩm Thông tin Khoa học và Công nghệ được xuất bản từ năm 2005. Đến ngày 03/10/2024, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Trường Đại học Hùng Vương được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp Giấy phép hoạt động Tạp chí in và Tạp chí điện tử số 291/GP-BTTTT.</p> <p style="text-align: justify;">Tạp chí đăng tải các công trình nghiên cứu khoa học, các bài tổng quan, thông báo khoa học thuộc các lĩnh vực Khoa học Giáo dục, Khoa học tự nhiên, Khoa học nông lâm ngư, Khoa học xã hội… của các nhà khoa học trong và ngoài nước. Tạp chí xuất bản mỗi quý một số, bằng ngôn ngữ tiếng Việt và tiếng Anh. Tất cả các bài viết gửi đến Tạp chí đều phải trải qua quá trình biên tập và phản biện kín hai chiều của các chuyên gia và Ban biên tập. Các bài báo được xuất bản đều có thể truy cập miễn phí tại website của Tạp chí với chỉ số DOI (Digital Object Identifier) định danh do Crossref cung cấp.</p> <p style="text-align: justify;">Tạp chí Khoa học và Công nghệ Trường Đại học Hùng Vương được <a href="http://hdgsnn.gov.vn/tin-tuc/quyet-dinh-so-26-qd-hdgsnn-phe-duyet-danh-muc-tap-chi-khoa-hoc-duoc-tinh-diem-nam-2025_816" target="_blank" rel="noopener">Hội đồng Giáo sư Nhà nước </a>tính điểm cho ngành Kinh tế (0-0,75 điểm); ngành Khoa học giáo dục (0-0,5 điểm); ngành Sinh học (0-0,25 điểm); Liên ngành Nông nghiệp - Lâm nghiệp (0-0,25 điểm) và ngành Toán học (0-0,5 điểm).</p> </td> </tr> </tbody> </table> Trường Đại học Hùng Vương vi-VN Tạp chí Khoa học và Công nghệ Trường Đại học Hùng Vương 1859-3968 TÁC ĐỘNG CỦA LNG ĐẾN HIỆU QUẢ LOGISTICS VÀ CHUỖI CUNG ỨNG NÔNG SẢN TẠI VIỆT NAM https://www.jst.hvu.edu.vn/index.php/HVUJST/article/view/386 <p>Các nghiên cứu hiện có về ứng dụng và môi trường, chưa chú trọng đến vai trò tích hợp của năng lực tổ chức, hỗ trợ thể chế và cơ chế chuỗi cung khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) mới chỉ tập trung vào khía cạnh kỹ thuật ứng xanh tại các nền kinh tế Việt Nam. Nghiên cứu này đánh giá tác động của việc ứng dụng LNG đến hiệu quả logistics và chuỗi cung ứng nông sản tại Việt Nam. Dữ liệu được thu thập từ 355 quan sát hợp lệ và phân tích bằng mô hình PLS-SEM. Kết quả cho thấy việc sử dụng LNG có tác động tích cực đến chuỗi cung ứng xanh, năng lực thích ứng và mức độ sẵn sàng công nghệ của doanh nghiệp. Đồng thời, chuỗi cung ứng xanh, năng lực động và đổi mới công nghệ đóng vai trò trung gian quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả logistics và hiệu quả kinh tế. Bên cạnh đó, chính sách hỗ trợ thể hiện vai trò điều tiết đáng kể trong mối quan hệ giữa LNG và các yếu tố trung gian. Nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm về vai trò của năng lượng sạch trong phát triển logistics bền vững.</p> Hà Minh Hiếu Hồ Thị Trang Nhung Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học và Công nghệ Trường Đại học Hùng Vương https://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0 2026-03-30 2026-03-30 12 1 3 12 10.59775/1859-3968.386 MỐI LIÊN HỆ BẤT ĐỐI XỨNG GIỮA CÔNG NGHỆ XANH, PHÁT TRIỂN TÀI CHÍNH, BẤT ĐỊNH CHÍNH SÁCH KINH TẾ VÀ TÍNH BỀN VỮNG MÔI TRƯỜNG TẠI VIỆT NAM https://www.jst.hvu.edu.vn/index.php/HVUJST/article/view/395 <p>Mối liên hệ giữa các yếu tố kinh tế - tài chính và môi trường ngày càng thu hút sự quan tâm trong các nghiên cứu kinh tế - môi trường trên thế giới, đặc biệt tại nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam. Trong bối cảnh đó, nghiên cứu này tập trung phân tích tính bất đối xứng trong tác động của công nghệ xanh (GT), phát triển tài chính (FD) và bất định chính sách kinh tế (EPU) đến phát thải CO₂ tại Việt Nam giai đoạn 1992 - 2023. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu kết hợp các phương pháp định lượng tiên tiến gồm hồi quy phân vị (Quantile Regression - QR) và tương quan phân vị sóng nhỏ (Wavelet Quantile Correlation - WQC) nhằm làm rõ tính phi tuyến, bất đối xứng và sự thay đổi theo chu kỳ thời gian của các mối quan hệ nghiên cứu. Kết quả cho thấy tác động của GDP, FD, GT và EPU lên phát thải CO₂ mang tính bất đối xứng theo phân vị và thời gian. Tăng trưởng kinh tế và phát triển tài chính làm gia tăng CO₂ chủ yếu trong trung và dài hạn. Bên cạnh đó, công nghệ xanh chỉ giảm phát thải trong ngắn hạn và ở mức phát thải thấp, trong khi bất định chính sách làm giảm CO₂ tạm thời nhưng có thể làm tăng phát thải về dài hạn. Qua đó, kết quả nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm quan trọng cho thấy sự cần thiết của các chính sách tài chính xanh, ổn định chính sách và chiến lược phát triển công nghệ xanh dài hạn nhằm hướng tới mục tiêu tăng trưởng bền vững tại Việt Nam.</p> Ngô Thái Hưng Trần Hoàng Minh Ánh Phan Như Trúc Huyền Ngô Nguyễn Tường Vy Nguyễn Phương Thảo Trương Thị Mỹ Trà Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học và Công nghệ Trường Đại học Hùng Vương https://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0 2026-03-30 2026-03-30 12 1 13 24 10.59775/1859-3968.395 RỦI RO ĐỨT GÃY CHUỖI CUNG ỨNG SAU ĐẠI DỊCH COVID 19 VÀ NĂNG LỰC PHỤC HỒI CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM https://www.jst.hvu.edu.vn/index.php/HVUJST/article/view/398 <p>Trong bối cảnh hậu đại dịch, việc nhận diện các nhóm rủi ro đứt gãy chuỗi cung ứng và vai trò của năng lực phục hồi trở nên cấp thiết nhằm nâng cao khả năng chống chịu của doanh nghiệp trước các cú sốc trong tương lai. Nghiên cứu này nhằm phân tích tác động của các nhóm rủi ro đứt gãy chuỗi cung ứng sau đại dịch đến năng lực phục hồi của doanh nghiệp Việt Nam, đồng thời đánh giá vai trò của đầu tư trong việc nâng cao năng lực phục hồi và giảm thiểu tác động tiêu cực của rủi ro. Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng dựa trên dữ liệu khảo sát 250 doanh nghiệp Việt Nam. Các kỹ thuật phân tích bao gồm kiểm định độ tin cậy thang đo, phân tích nhân tố khám phá và hồi quy tuyến tính với sai số chuẩn hiệu chỉnh, kết hợp phân tích biến tương tác để kiểm định vai trò điều tiết của năng lực phục hồi. Kết quả cho thấy các nhóm rủi ro đứt gãy chuỗi cung ứng, bao gồm rủi ro nguồn cung, nhu cầu, logistics, tài chính và thể chế, đều có tác động tiêu cực đáng kể đến năng lực phục hồi của doanh nghiệp. Ngược lại, năng lực phục hồi có tác động tích cực trực tiếp và đóng vai trò điều tiết, làm suy giảm mức độ ảnh hưởng bất lợi của rủi ro chuỗi cung ứng. Những phát hiện này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đầu tư vào năng lực phục hồi như một chiến lược dài hạn nhằm nâng cao khả năng chống chịu và phát triển bền vững của doanh nghiệp trong giai đoạn hậu đại dịch.</p> Nguyễn Thị Thu Trang Nghiêm Xuân Khoát Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học và Công nghệ Trường Đại học Hùng Vương https://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0 2026-03-30 2026-03-30 12 1 25 33 10.59775/1859-3968.398 XÂY DỰNG MÔ HÌNH LÝ THUYẾT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP https://www.jst.hvu.edu.vn/index.php/HVUJST/article/view/403 <p>Khả năng thanh toán là một trong những chỉ báo quan trọng phản ánh mức độ an toàn tài chính và tính bền vững trong hoạt động của doanh nghiệp. Tuy nhiên, các nghiên cứu trước đây thường tiếp cận vấn đề này thông qua các chỉ tiêu đo lường riêng lẻ hoặc xem xét các yếu tố ảnh hưởng một cách rời rạc. Trên cơ sở đó, bài báo này nhằm xây dựng một mô hình lý thuyết các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Thông qua việc tổng hợp các lý thuyết nền tảng trong tài chính doanh nghiệp và các nghiên cứu học thuật liên quan, nghiên cứu xác định năm nhóm yếu tố tác động chủ yếu, bao gồm: đặc điểm doanh nghiệp, hiệu quả tài chính, cấu trúc tài chính, quản trị vốn lưu động và môi trường kinh doanh. Kết quả nghiên cứu góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về khả năng thanh toán, đồng thời cung cấp khung phân tích làm nền tảng cho các nghiên cứu thực nghiệm và thảo luận chính sách trong tương lai.</p> Vũ Thị Hậu Cao Phương Nga Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học và Công nghệ Trường Đại học Hùng Vương https://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0 2026-03-30 2026-03-30 12 1 34 43 10.59775/1859-3968.403 BẤT ĐỊNH VĨ MÔ, CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ VÀ GIÁ CỔ PHIẾU BẤT ĐỘNG SẢN: BẰNG CHỨNG TẠI VIỆT NAM https://www.jst.hvu.edu.vn/index.php/HVUJST/article/view/389 <p>Nghiên cứu phân tích tác động của bất định vĩ mô và chính phủ điện tử đến giá cổ phiếu của 28 doanh nghiệp bất động sản tại Việt Nam giai đoạn 2013-2024. Dựa trên lý thuyết quyền chọn thực và lý thuyết thể chế, nghiên cứu xem xét vai trò điều tiết của chính phủ điện tử trong mối quan hệ giữa bất định vĩ mô và định giá thị trường. Bằng cách sử dụng phân tích thành phần chính để xây dựng chỉ số bất định vĩ mô, phương pháp SystemGMM nhằm xử lý nội sinh và dữ liệu bảng động, kết quả cho thấy bất định vĩ mô tác động tiêu cực đáng kể đến giá cổ phiếu, trong khi phát triển chính phủ điện tử có ảnh hưởng tích cực đến định giá và làm suy yếu tác động tiêu cực của bất định vĩ mô, đặc biệt ở các doanh nghiệp quy mô lớn. Kết quả củng cố vai trò của thể chế số trong việc giảm rủi ro hệ thống và ổn định kỳ vọng thị trường, đồng thời mở rộng bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam. Nghiên cứu đưa ra hàm ý quan trọng cho Chính phủ trong việc thúc đẩy chuyển đổi số công, doanh nghiệp trong tăng cường quản trị rủi ro vĩ mô, và nhà đầu tư trong sử dụng các chỉ số vĩ mô - thể chế như tín hiệu dự báo biến động giá cổ phiếu.</p> Phạm Thuỷ Tú Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học và Công nghệ Trường Đại học Hùng Vương https://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0 2026-03-30 2026-03-30 12 1 44 53 10.59775/1859-3968.389 THIẾT KẾ TÌNH HUỐNG DẠY HỌC BÀI TOÁN TỐI ƯU THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH LỚP 12 https://www.jst.hvu.edu.vn/index.php/HVUJST/article/view/374 <p>Nghiên cứu này nhằm đề xuất quy trình thiết kế tình huống dạy học trong chuyên đề “Ứng dụng Toán học giải các bài toán tối ưu” theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học cho học sinh lớp 12. Trên cơ sở phân tích Chương trình GDPT 2018 và tổng hợp các quan điểm dạy học giải quyết vấn đề, nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích tài liệu, khảo sát thực tiễn và thực nghiệm sư phạm tại Trường THPT Huỳnh Văn Nghệ. Kết quả thực nghiệm cho thấy điểm trung bình của lớp thực nghiệm (7,30) cao hơn lớp đối chứng (6,00), với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p &lt; 0,05). Đồng thời, tỷ lệ học sinh đạt mức khá, giỏi ở lớp thực nghiệm tăng rõ rệt, cho thấy tác động tích cực của quy trình đề xuất đối với việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề, đặc biệt ở khả năng mô hình hóa và đánh giá kết quả trong bối cảnh thực tiễn. Quy trình đề xuất gồm bốn bước: xây dựng tình huống có vấn đề; phân tích và mô hình hóa; thực hiện và trình bày giải pháp; đánh giá và mở rộng. Kết quả nghiên cứu góp phần cụ thể hóa định hướng phát triển năng lực của Chương trình GDPT 2018 và cung cấp cơ sở sư phạm khả thi cho dạy học bài toán tối ưu ở trung học phổ thông.</p> Nguyễn Thụy Phương Trâm Nguyễn Thanh Hải Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học và Công nghệ Trường Đại học Hùng Vương https://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0 2026-03-30 2026-03-30 12 1 54 62 10.59775/1859-3968.374 ẢNH HƯỞNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO VÀ TRẢI NGHIỆM CÔNG NGHỆ ĐẾN NĂNG LỰC SỐ CỦA SINH VIÊN SƯ PHẠM https://www.jst.hvu.edu.vn/index.php/HVUJST/article/view/365 <p>Trong bối cảnh công nghệ số đang tác động mạnh mẽ đến lĩnh vực giáo dục, việc phát triển năng lực sử dụng công nghệ trở thành yêu cầu thiết yếu đối với sinh viên sư phạm. Nghiên cứu này nhằm phân tích ảnh hưởng của chương trình đào tạo và trải nghiệm công nghệ đến năng lực số của sinh viên sư phạm tại một số trường đại học ở Việt Nam. Dữ liệu khảo sát từ 850 sinh viên sư phạm tại năm trường Đại học đào tạo giáo viên. Thang đo được kiểm định bằng hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy tuyến tính. Kết quả cho thấy các thang đo đều đạt độ tin cậy cao. Phân tích hồi quy chỉ ra rằng cả chương trình đào tạo và trải nghiệm công nghệ đều ảnh hưởng đến năng lực số của sinh viên sư phạm, trong đó trải nghiệm thực tế có tác động mạnh hơn. Kết quả nghiên cứu cũng nhấn mạnh rằng việc phát triển năng lực số cho sinh viên sư phạm cần kết hợp giữa thiết kế chương trình đào tạo tích hợp công nghệ và việc gia tăng cơ hội thực hành trong môi trường học tập. Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc cải tiến chương trình đào tạo giáo viên trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.</p> Nguyễn Thị Thanh Tuyên Lê Minh Cường Trịnh Thị Phương Thảo Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học và Công nghệ Trường Đại học Hùng Vương https://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0 2026-03-30 2026-03-30 12 1 63 71 10.59775/1859-3968.365 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC SỬ DỤNG HỌC LIỆU TRÊN HỆ THỐNG QUẢN LÝ HỌC TẬP (LMS) CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG https://www.jst.hvu.edu.vn/index.php/HVUJST/article/view/397 <p>Trong bối cảnh chuyển đổi số, Trường Đại học Hùng Vương đã triển khai mô hình giảng dạy kết hợp, với hệ thống HVU LMS giữ vai trò quan trọng trong tổ chức, quản lý và hỗ trợ dạy - học. Hệ thống không chỉ cung cấp học liệu số mà còn tích hợp các công cụ thu thập, lưu trữ, xử lý và phân tích dữ liệu học tập, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo và hỗ trợ ra quyết định. Nghiên cứu đánh giá năng lực sử dụng học liệu trên HVU LMS của 286 sinh viên khóa K23 thuộc các khoa: Chính trị và Tâm lý giáo dục, Giáo dục Tiểu học và Mầm non, Tiếng Anh, Khoa học xã hội và Văn hóa Du lịch. Phương pháp nghiên cứu gồm khảo sát bằng bảng hỏi, phân tích tài liệu và xử lý số liệu bằng SPSS 20.0. Kết quả cho thấy năng lực sử dụng học liệu của sinh viên đạt mức trung bình khá (M = 3,30), song vẫn tồn tại một số khó khăn trong khai thác học liệu số. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng HVU LMS, góp phần cải thiện chất lượng đào tạo trong bối cảnh chuyển đổi số.</p> Nguyễn Thị Thanh Hiền Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học và Công nghệ Trường Đại học Hùng Vương https://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0 2026-03-30 2026-03-30 12 1 72 80 10.59775/1859-3968.397 KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VỀ HIẾN MÁU TÌNH NGUYỆN CỦA SINH VIÊN KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG NĂM 2025-2026 https://www.jst.hvu.edu.vn/index.php/HVUJST/article/view/392 <p class="07JVEAbstractVN" style="margin-top: 0cm; line-height: 120%;">Hi ngư ến mời. Ho áu tình nguy ạt động hi ện l ến m à hoáạu t t đìộnh nguy ng quan tr ện nh ọng g ận đư óp ph ợc s ầựn bđổồ sung ngu ng thuận cồủn m a sinh viên v áu sử dụng trong ch à được thựữc hi a bệệnh c n hiứệuu quả trong rất nhiều năm tại Trường Đại học Hùng Vương. Tuy nhiên, những nghiên cứu hệ thống về kiến thức, thái độ của sinh viên về hoạt động hiến máu tình nguyện ở sinh viên còn cần được thực hiện. Nghiên cứu này có mục tiêu khảo sát kiến thức, thái độ về hiến máu tình nguyện của sinh viên khoa Khoa học Tự nhiên, Trường Đại học Hùng Vương năm 2025-2026. Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang được sử dụng với bộ câu hỏi khảo sát thông qua Google Forms. Kết quả nghiên cứu trên 390 sinh viên cho thấy điểm trung bình kiến thức 7,5/10 điểm. Tỉ lệ sinh viên có kiến thức đạt bằng 79%. Điểm trung bình thái độ về hiến máu tình nguyện đạt 5,8/7 điểm, tỉ lệ sinh viên nghiên cứu có thái độ tích cực đạt tới 85,9%. Tuy nhiên, mối liên quan giữa kiến thức và thái độ của sinh viên nghiên cứu không có ý nghĩa thống kê. Cần có biện pháp giáo dục, tuyên truyền sâu rộng hơn nữa về hiến máu tình nguyện trong sinh viên để hoạt động này ngày càng hiệu quả hơn.</p> Lê Lan Phương Phạm Quỳnh Nga Vũ Thị Thư Vũ Thị Tùng Lâm Cao Tuyết Mai Hoàng Võ Thảo Nguyên Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học và Công nghệ Trường Đại học Hùng Vương https://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0 2026-03-30 2026-03-30 12 1 81 88 10.59775/1859-3968.392 NGHIÊN CỨU HOẠT TÍNH CHỐNG OXY HÓA in vitro CỦA CÁC CÔNG THỨC BÀO CHẾ TỪ NẤM NHỘNG TRÙNG THẢO (Cordyceps militaris) VÀ MỘT SỐ DƯỢC LIỆU NUÔI TRỒNG TẠI VIỆT NAM https://www.jst.hvu.edu.vn/index.php/HVUJST/article/view/378 <p>Stress oxy hóa sản phẩm chống oxy hóa có nguồn gốc tự nhiên đang được quan tâm như một liệu pháp tiềm năng trong việc gây ra bởi các gốc tự do có thể dẫn đến phát sinh bệnh lý. Hiện nay, nghiên cứu phát triển các điều trị phòng ngừa các bệnh lý không lây nhiễm ở người. Nấm nhộng trùng thảo (Cordyceps militaris) được sử dụng từ lâu trong các bài thuốc cổ truyền hỗ trợ bồi bổ sức khỏe. Nghiên cứu dược lý hiện đại cho thấy một số hoạt chất chính trong nấm nhộng trùng thảo có tác dụng chống oxy hóa mạnh. Nghiên cứu này được thực hiện với mục tiêu đánh giá tác dụng chống oxy hóa của các chế phẩm bào chế từ nấm nhộng trùng thảo phối hợp với nhân sâm và nấm linh chi. Kết quả đánh giá cho thấy công thức bào chế theo tỷ lệ 75%: 5%: 5% (nấm nhộng trùng thảo: nhân sâm: linh chi) có tác dụng chống oxy hóa tốt nhất. Công thức bào chế thử nghiệm có tác dụng chống oxy hóa theo cả cơ chế trung hòa gốc tự do và giảm thiểu quá trình peroxy hóa lipid. Kết quả thu nhận góp phần tạo tiền đề cho các nghiên cứu dược lý tiếp theo.</p> Hà Việt Sơn Nguyễn Khắc Hưng Mai Thị Như Trang Trương Ngọc Minh Nguyễn Vũ Khánh Linh Dương Minh Yến Đỗ Tiến Phát Nguyễn Văn Trữ Mai Thị Hằng Hà Ngọc Ánh Phạm Thị Hạnh Nguyên Đỗ Thị Kim Hoa Phạm Khánh Phương Đỗ Thị Gấm Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học và Công nghệ Trường Đại học Hùng Vương https://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0 2026-03-30 2026-03-30 12 1 89 99 10.59775/1859-3968.378 ĐA DẠNG CÁC LOÀI THỰC VẬT NGUY CẤP, QUÝ HIẾM VÀ ĐẶC HỮU TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN KIM HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN https://www.jst.hvu.edu.vn/index.php/HVUJST/article/view/402 <p class="07JVEAbstractVN" style="margin-top: 0cm; line-height: 120%;"><span style="font-size: 12.0pt; line-height: 120%; font-family: 'Times New Roman',serif; color: black; font-style: normal;">Khu Bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ là vùng rừng núi đá vôi tiêu biểu, có vai trò quan trọng trong bảo tồn đa dạng sinh học ở miền núi phía Bắc Việt Nam. Nghiên cứu này nhằm đánh giá mức độ đa dạng của các loài thực vật nguy cấp, quý hiếm và đặc hữu tại khu vực nghiên cứu trên các khía cạnh thành phần loài, bậc phân loại, dạng sống, yếu tố địa lý và giá trị sử dụng. Kết quả ghi nhận 219 loài thực vật nguy cấp, quý hiếm và đặc hữu, thuộc 152 chi, 71 họ và 4 ngành thực vật có mạch. Có 75 loài được xếp vào các mức nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024, 97 loài nằm trong Thông tư 27/2025 TT-NNMT, 76 loài thuộc Công ước về buôn bán quốc tế các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp CITES và 69 loài đặc hữu Việt Nam. Trong tổng số loài ghi nhận, 142 loài có giá trị sử dụng, chủ yếu là cây làm thuốc, cây làm cảnh và cây cho gỗ. Kết quả khẳng định Khu BTTN Kim Hỷ là khu vực có giá trị bảo tồn cao, cần được ưu tiên bảo vệ và quản lý bền vững.</span></p> Nguyễn Thu Thủy Bùi Hồng Quang Đỗ Văn Hài Trần Đức Bình Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học và Công nghệ Trường Đại học Hùng Vương https://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0 2026-03-30 2026-03-30 12 1 100 110 10.59775/1859-3968.402 NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT NƯỚC GIẢI KHÁT TỪ BỘT CHÈ XANH HÒA TAN https://www.jst.hvu.edu.vn/index.php/HVUJST/article/view/372 <p>Nghiên cứu xác định các thông số công nghệ sản xuất nước giải khát từ bột chè xanh hòa tan sử dụng nguyên liệu lá chè già giống PH1 tại tỉnh Phú Thọ. Các thông số như sau: phối trộn nguyên liệu đường saccaroza 2,5g/100ml, bột chè 0,23g/100ml, bổ sung hỗn hợp axit xitric: vitamin C (2:1) với tỷ lệ 12,5%/g bột chè để điều chỉnh độ chua; chế độ thanh trùng 10-15-20/90<sup>o</sup>C. Màu sắc của nước giải khát có màu xanh vàng, vị hài hòa, hàm lượng polyphenol tổng số 0,103%. Kết quả cho thấy tiềm năng ứng dụng to lớn của bột chè xanh hòa tan trong sản xuất và chế biến thực phẩm, làm đa dạng hóa và tạo giá trị gia tăng cho các sản phẩm chế biến biến từ lá chè xanh.</p> Nguyễn Việt Phương Trần Trung Kiên Nguyễn Vũ Ngọc Dung Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học và Công nghệ Trường Đại học Hùng Vương https://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0 2026-03-30 2026-03-30 12 1 111 120 10.59775/1859-3968.372