ẢNH HƯỞNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO VÀ TRẢI NGHIỆM CÔNG NGHỆ ĐẾN NĂNG LỰC SỐ CỦA SINH VIÊN SƯ PHẠM

Các tác giả

  • Nguyễn Thị Thanh Tuyên Khoa Khoa học tự nhiên, Trường Đại học Hùng Vương, Phú Thọ
  • Lê Minh Cường Khoa Sư phạm Toán - Tin, Trường Đại học Đồng Tháp
  • Trịnh Thị Phương Thảo Khoa Toán, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên

DOI:

https://doi.org/10.59775/1859-3968.365

Từ khóa:

Năng lực số, chương trình đào tạo, trải nghiệm công nghệ, sinh viên sư phạm.

Tóm tắt

Trong bối cảnh công nghệ số đang tác động mạnh mẽ đến lĩnh vực giáo dục, việc phát triển năng lực sử dụng công nghệ trở thành yêu cầu thiết yếu đối với sinh viên sư phạm. Nghiên cứu này nhằm phân tích ảnh hưởng của chương trình đào tạo và trải nghiệm công nghệ đến năng lực số của sinh viên sư phạm tại một số trường đại học ở Việt Nam. Dữ liệu khảo sát từ 850 sinh viên sư phạm tại năm trường Đại học đào tạo giáo viên. Thang đo được kiểm định bằng hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy tuyến tính. Kết quả cho thấy các thang đo đều đạt độ tin cậy cao. Phân tích hồi quy chỉ ra rằng cả chương trình đào tạo và trải nghiệm công nghệ đều ảnh hưởng đến năng lực số của sinh viên sư phạm, trong đó trải nghiệm thực tế có tác động mạnh hơn. Kết quả nghiên cứu cũng nhấn mạnh rằng việc phát triển năng lực số cho sinh viên sư phạm cần kết hợp giữa thiết kế chương trình đào tạo tích hợp công nghệ và việc gia tăng cơ hội thực hành trong môi trường học tập. Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc cải tiến chương trình đào tạo giáo viên trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.

Tài liệu tham khảo

Carretero S., Vuorikari R. & Punie Y. (2017). DigComp 2.1: The Digital Competence Framework for Citizens. With eight proficiency levels and examples of use, EUR 28558 EN. JRC Research Report, Joint Research Centre.

Koehler M. J. & Mishra P. (2009). What is technological pedagogical content knowledge (TPACK)? Contemporary Issues in Technology and Teacher Education, 9(1), 60-70.

Hatlevik O. E., Guðmundsdóttir G. B. & Loi M. (2015). Digital competence in Norwegian teacher education. Nordic Journal of Digital Literacy, 10(4), 243-261.

Zhao Y., Pugh K., Sheldon S. & Byers J. L. (2021). Conditions for classroom technology innovations. Teachers College Record, 104(3), 482-515.

Phạm Thị Chiêm & Nguyễn Anh Tuấn (2025). Các yếu tố tác động đến năng lực số của sinh viên: Nghiên cứu trường hợp tại Trường đại học Công nghệ Đông Á. Tạp chí Giáo dục, 25(19), 59-64.

Nguyễn Văn Thuỷ (2023). Nghiên cứu tác động của năng lực số và đổi mới sáng tạo tới khả năng thích ứng nghề nghiệp của sinh viên tốt nghiệp trong nền kinh tế số. Tạp chí Khoa học và Đào tạo Ngân hàng, 259, 58-69.

Trần Văn Hùng (2022). Năng lực số Digital Literacy 2022 – khung năng lực số cho sinh viên. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội.

Esteve-Mon F. M., Postigo-Fuentes A. Y. & Castañeda L. (2022). A strategic approach of the crucial elements for the implementation of digital tools and processes in higher education. Higher Education Quarterly, 77(3), 558-573.

Mai Anh Thơ, Huỳnh Ngọc Thanh & Ngô Anh Tuấn (2021). Khung năng lực số cho sinh viên đại học: Từ các công bố gợi mở hướng tiếp cận cho Việt Nam. Tạp chí Khoa học Giáo dục Kĩ thuật số, Trường Đại học Sư phạm Kĩ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, 66, 101-111.

. Bộ GD-ĐT (2025). Thông tư số 02/2025/TT-BGDĐT ngày 24/01/2025 quy định Khung năng lực số cho người học.

Ferrari, A. (2012). Digital Competence in practice: An analysis of frameworks. Seville: JRC-IPTS.

UNESCO (2018). A Global Framework of Reference on Digital Literacy. In UNESCO Institute for Statistics. Succursale Centre-Ville Montreal, Quebec.

Tang C. M. & Chaw L. Y. (2016). Digital literacy: A prerequisite for effective learning in a blended learning environment? Electronic Journal of e-Learning, 14(1), 54-65.

Esteve-Mon F. M., Postigo-Fuentes A. Y. & Castañeda L. (2023). A strategic approach of the crucial elements for the implementation of digital tools and processes in higher education. Higher Education Quarterly, 77(3), 558-573.

Sotelo-Núñez A. C., Herrera Rojas J. J., Herrera Rojas M. Z. & López-Regalado O. (2024). Digital competence in university students: A systematic review. Horizontes Revista de Investigación en Ciencias de la Educación, 8(34), 1781-1800.

Phạm Lộc (2026). Cách sử dụng SPSS trong nghiên cứu khoa học từ A-Z. Truy cập ngày 12/01/2026, từ <https://www.phamlocblog.com/2025/01/cach-su-dung-spss-trong-nghien-cuu-khoa-hoc.html>.

Nunnally J. C. (1978). Psychometric Theory (2nd ed.). New York: McGraw-Hill.

Hair J. F., Black W. C., Babin B. J. & Anderson R. E. (2010). Multivariate data analysis. New Jersey: Prentice Hall.

Cristobal E., Flavian C. & Guinaliu M. (2007). Perceived e‐service quality (PeSQ): Measurement validation and effects on consumer satisfaction and web site loyalty. Managing Service Quality: An International Journal, 17(3), 317-340.

Tải xuống

Đã Xuất bản

30-03-2026

Cách trích dẫn

Nguyễn Thị Thanh Tuyên, Lê Minh Cường, & Trịnh Thị Phương Thảo. (2026). ẢNH HƯỞNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO VÀ TRẢI NGHIỆM CÔNG NGHỆ ĐẾN NĂNG LỰC SỐ CỦA SINH VIÊN SƯ PHẠM. Tạp Chí Khoa học Và Công nghệ Trường Đại học Hùng Vương, 12(1), 63–71. https://doi.org/10.59775/1859-3968.365